Archive by Author

Làm thủ tục ly hôn khi chồng không đồng ý – NQH Việt Nam

Làm thủ tục ly hôn khi chồng không đồng ý – NQH Việt Nam

Câu hỏi : Chào luật sư, Tôi muốn ly hôn mà chồng tôi không đồng ý, không cung cấp các loại giấy tờ tùy thân như Giấy chứng minh nhân dân của anh ấy và Giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng tôi. Tôi phải làm sao để làm thủ tục ly hôn được ạ? Mong được Luật sư giải đáp. Trả lời : Chào bạn! Với thắc mắc của bạn liên quan tới hoàn tất hồ sơ yêu cầu ly hôn,  NQH Việt Nam chúng tôi tư vấn cho bạn như sau: Khi thực hiện thủ tục ly hôn, bạn cần phải gửi hồ sơ yêu cầu đến Tòa án có thẩm quyền để được xem xét giải quyết. Trường hợp của bạn là đơn phương ly hôn đơn phương, do chồng của bạn không đồng ý, nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn cư trú hoặc làm việc. Về hồ sơ yêu cầu ly hôn, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: _Đơn xin ly hôn; _Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); _Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản photo có công chứng hoặc chứng thực); _Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản photo có công chứng hoặc chứng thực); _Giấy khai sinh của con (bản sao/bản photo có công chứng hoặc chứng thực); _Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của vợ chồng (bản photo có công chứng hoặc chứng thực). Trong trường hợp của bạn, bạn thiếu hai loại giấy tờ là Chứng minh nhân dân của chồng bạn và Giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng. Bạn cần bổ sung để hoàn thiện hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương của mình. Với việc thiếu Chứng minh nhân dân của chồng bạn, bạn có thể liên hệ tới công an xã/phường/thị trấn nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú xin xác nhận về nhân thân của chồng bạn để thực hiện thủ tục ly hôn. Và trong nội dung đơn ly hôn cũng như khi nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại Tòa án, bạn có thể trình bày về việc chồng của bạn không cung cấp giấy tờ này. Đối với Giấy chứng nhận kết hôn, bạn có thể liên hệ Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi trước đây bạn làm thủ tục đăng ký kết hôn để xin cấp bản trích lục Giấy chứng nhận kết hôn. Bản trích lục này sử dụng thay cho bản chính Giấy chứng nhận kết hôn mà chồng của bạn đang giữ. Như vậy, bạn đã có thể hoàn tất hồ sơ để yêu cầu Tòa án nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc giải quyết cho yêu cầu ly hôn của bạn. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi cho câu hỏi của bạn liên quan tới hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006184 của https://nqh.vn/ để được hỗ trợ. Trân trọng./.  
Filed in: Tin tức
0
Ngoại tình với cô đồng nghiệp bị xử lý như thế nào ? – NQH Việt Nam

Ngoại tình với cô đồng nghiệp bị xử lý như thế nào ? – NQH Việt Nam

Câu hỏi : Tôi lập gia đình cách đây 04 năm. Nhưng giờ tôi có tình cảm với cô đồng nghiệp và mỗi lần vợ tôi đi công tác xa thì tôi lại đến sống cùng cô ấy. Vợ tôi biết và đã tìm gặp cô ấy, nói sẽ kiện ra tòa để buộc cô ấy phải chịu trách nhiệm về vấn đề này. Tôi muốn hỏi nếu vợ tôi làm như thế thì tôi và cô đồng nghiệp có bị xử lý không? Trả lời : Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến NQH Việt Nam. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn cụ thể như sau: Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.” Bạn đã có gia đình nhưng lại có tình cảm với người khác, đây là hành vi vi phạm nghĩa vụ thương yêu, chung thủy đối với người vợ của mình. Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại ở việc bạn và cô đồng nghiệp có mối quan hệ tình cảm và chưa chung sống với nhau thì pháp luật hiện hành chưa có chế tài xử lý hành vi đó. Chế tài xử lý hành chính hay hình sự được áp dụng khi bạn và cô đồng nghiệp có hành vi chung sống như vợ chồng. Khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định các hành vi bị cấm trong đó: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;” Theo đó, nếu người vợ có đủ căn cứ, bằng chứng chứng minh bạn và nữ đồng nghiệp chung sống như vợ chồng thì vợ của bạn có quyền yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với hành vi vi phạm đó. Hành vi chung sống như vợ chồng nếu ở mức độ ít nghiệm trọng, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 48 Nghị định 110/2013/ NĐ – CP của Chính phủ. Mức xử phạt là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đối với trường hợp có hành vi chung sống như vợ chồng nhưng mức độ nghiêm trọng hơn, tức là sau khi xử phạt hành chính mà còn tiếp tục vi phạm hay làm cho mối quan hệ vợ chồng của bạn dẫn đến ly hôn, gây hậu quả nghiêm trọng, hoặc đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật hình sự: “1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. 2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.” Như vậy, tùy vào hoàn cảnh mà bạn và nhân tình sẽ phải chịu mức phạt hành chính hoặc nặng hơn là truy cứu trách nhiệm hình sự. Lời khuyên của chúng tôi dành cho bạn: để giữ hạnh phúc gia đình, bạn cần kết thúc mối quan hệ sai trái trên, chủ động làm hòa với vợ, để tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra với gia đình, con cái của mình. Mỗi gia đình là tế bào của xã hội, gia đình có hạnh phúc thì xã hội mới phát triển. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan tới vấn đề ngoại tình, chung sống như vợ chồng với người khác trong thời kỳ hôn nhân. Nếu có thắc mắc cần được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006184 của NQH Việt Nam để được trợ giúp. Trân trọng!
Filed in: Tin tức
1
Cấp dưỡng cho con đúng pháp luật – Luật NQH Việt Nam

Cấp dưỡng cho con đúng pháp luật – Luật NQH Việt Nam

Câu hỏi : Anh trai tôi ly hôn năm 2015, khi đó toà án để chị dâu nuôi con. Còn anh trai tôi cấp dưỡng 1triệu 1 tháng. Bây giờ chị ấy thấy anh tôi làm ăn khá giả, có điều kiện hơn thì khởi kiện đòi anh tôi cấp dưỡng 2 triệu 1 tháng. Tôi muốn hỏi yêu cầu như thế có được chấp nhận không? Vì thực tế anh trai tôi còn phải nuôi bố mẹ bệnh tật, không có điều kiện như chị ấy. Trả lời : Chào bạn! Với thắc mắc của bạn liên quan tới việc thay đổi mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn, Luật NQH Việt Nam chúng tôi tư vấn cho bạn như sau: Về nguyên tắc, vợ cũ của anh trai bạn có quyền yêu cầu Tòa án quyết định vieejcc thay đối mức cấp dưỡng cho con theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết” Pháp luật hiện hành không quy định mức cấp dưỡ̃ng cụ thể, không có giới hạn của số tiền phải cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng tùy thuộc vào thu nhập, khả năng thực tế của người phải cấp dưỡng và cả nhu cầu thiết yếu của con. Điều này có nghĩa là, khi thu nhập của người phải cấp dưỡng tăng hoặc nhu cầu thiết yếu của con – người được cấp dưỡng tăng thì mức cấp dưỡng có thể được điều chỉnh tăng theo. Để được tăng tiền cấp dưỡng nuôi con thì người đang nuôi dưỡng trực tiếp phải có lý do chính đáng về việc đó trên cơ sở khả năng kinh tế của anh trai bạn và mức sống tối thiểu của con. Chẳng hạn như chi phí tối thiểu cho sinh hoạt, học tập của con đã tăng lên và khả năng thực tế của người đang nuôi con khó đáp ứng được; thu nhập của người phải cấp dưỡng tăng lên đáng kể… Vợ cũ của anh trai bạn có yêu cầu tăng tiền cấp dưỡng phải cung cấp cho Tòa án những chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó. Tòa án sẽ xem xét và có đủ các căn cứ nêu trên mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Nếu thực tế anh trai bạn còn phải nuôi bố mẹ bệnh tật, không có điều kiện như chị ấy thì anh bạn phải đưa ra được những căn cứ chứng minh được điều đó tại tòa án. Căn cứ theo quy định tại Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “…Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết” Như vậy anh trai bạn có thể thỏa thuận về việc thay đổi mức cấp dưỡng cho phù hợp, nếu không thỏa thuận được và khi có đơn khởi kiện yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng tòa án sẽ xem xét các căn cứ và những lý do chính đáng cho việc thay đổi và việc thực tế anh trai bạn còn phải nuôi bố mẹ bệnh tật cũng sẽ là một căn cứ để tòa án xem xét có thay đổi mức cấp dưỡng hay không và thay đổi ở mức nào là hợp lý. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan tới việc thay đổi mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn. Nếu có thắc mắc liên quan cần được giải đáp, bạn vui lòng liên hệ https://luatnqh.vn/tu-van-luat-hon-nhan-gia-dinh-truc-tuyen/ qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam. Trân trọng./.
Filed in: Tin tức
0
Chia nhà đất khi ly hôn như thế nào ? – Luật NQH Việt Nam

Chia nhà đất khi ly hôn như thế nào ? – Luật NQH Việt Nam

Câu hỏi : Tôi muốn hỏi luật sư, anh trai tôi trước khi kết hôn có được bố mẹ cho một ngôi nhà đứng tên anh trai tôi. Cưới xong, anh chị sửa nhà và xây thêm gian nhỏ để đồ. Giờ xảy ra xích mích, chị dâu muốn ly hôn và đòi chia ngôi nhà đó. Tôi muốn hỏi là chị ấy có được chia nhà không? Trả lời : Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới https://luatnqh.vn/. Về thắc mắc của bạn liên quan tới tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau: Trước hết cần xem xét ngôi nhà này là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng. Điều 43 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng”. Như vậy, trường hợp này, ngôi nhà mà bố mẹ bạn tặng cho anh trai bạn trước kkhi kết hôn được xác định là tài sản riêng của anh trai bạn. Và về nguyên tắc, tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.” Trường hợp này, anh chị của bạn đã có tu bổ ngôi nhà nên khi chia tài sản chung tòa án sẽ đặc biệt căn cứ vào công sức đóng góp của vợ của anh trai bạn vào việc tạo lập, duy trì và phát triển giá trị của ngôi nhà đó. Công sức đóng góp đối với tài sản có thể là công sức tạo lập tài sản, phát triển tài sản; công sức giữ gìn tài sản, bảo quản tài sản, tôn tạo tài sản; công sức làm tăng giá trị của tài sản; … Như vậy, mặc dù ngôi nhà đó là tài sản riêng của anh trai bạn, nhưng nếu trong thời kỳ hôn nhân có tu bổ, xây dựng thêm, làm tăng thêm giá trị của tài sản thì phần giá trị tăng thêm có thể được chia cho chị dâu của bạn nếu chị ấy có đóng góp công sức vào việc làm tăng thêm giá trị đó. Ở đây, việc chia cụ thể như thế nào vẫn do anh trai bạn và chị dâu của bạn thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án sẽ căn cứ theo quy định của pháp luật để giải quyết về tài sản đó. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan tới tài sản của vợ chồng và việc chia tài sản đó. Nếu có thắc mắc cần được hỗ trợ, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được giải đáp. Trân trọng./.
Filed in: Tin tức
0
Tách khẩu khi không đủ giấy tờ – Luật NQH Việt Nam

Tách khẩu khi không đủ giấy tờ – Luật NQH Việt Nam

Câu hỏi : Thưa luật sư, vợ chồng em đã ly hôn nhưng giờ chồng em và gia đình chồng không cho sổ hộ khẩu để chuyển hộ khẩu. Luật sư cho em hỏi em phải làm như thế nào để chuyển hộ khẩu về nhà bố mẹ đẻ ạ? Trả lời : Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới tổng đài của Luật NQH Việt Nam. Về thắc mắc của bạn liên quan tới tách khẩu sau khi ly hôn, chúng tôi tư vấn cho bạn như sau: Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu sau khi ly hôn được quy định tại Điều 28 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013. Theo đó, người yêu cầu cấp giấy chuyển hộ khẩu cần cung cấp đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Tuy nhiên, trong trường hợp nêu trên thì gia đình chồng cũ lại không cho sổ hộ khẩu để bạn thủ tục chuyển hộ khẩu, gây khó dễ cho bạn thì bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp có thẩm quyền nơi cư trú của chồng cũ để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để gia đình chồng đồng ý. Nếu đó là xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh thì thẩm quyền thuộc về Công an xã, thị trấn. Còn nếu đó là thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ở thành phố trực thuộ trung ương thì thẩm quyền thuộc về Công an cấp huyện. Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cung cấp sổ hộ khẩu để làm thủ tục chuyển hộ khẩu. Nếu gia đình chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ của mình thì có thể bị xử phạt hành chính từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi “Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;” (Theo Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình). Bạn có thể yêu cầu Công an có thẩm quyền kiểm tra sổ hộ khẩu của gia đình và cấp sổ hộ khẩu cho bạn. Nếu gia đình nhà chồng bạn không cung cấp sổ hộ khẩu thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013 thì sẽ bị xử phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng: “Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền”. Và sau đó, công an có thẩm quyền sẽ căn cứ vào dữ liệu quản lý dân cư để cấp giấy chuyển hộ khẩu cho bạn. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan tới tách khẩu khi vợ chồng ly hôn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan tới tách khẩu sau khi ly hôn, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam . Trân trọng./.
Filed in: Tin tức
0
Làm giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài – Luật NQH Việt Nam

Làm giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài – Luật NQH Việt Nam

Câu hỏi : Tôi là người Việt Nam, sắp tới kết hôn với chồng là người Hàn Quốc. Nhưng tôi đang gặp khó khăn vì không biết làm thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu. Mấy người bạn của tôi thì nói là kết hôn ở Sở Tư pháp tỉnh. Tôi không biết là có đúng không ạ? Vì tôi ở rất xa trung tâm tỉnh, đi lại rất khó khăn. Tôi xin cảm ơn. Trả lời : Chào bạn! Với thắc mắc của bạn liên quan tới thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài, Luật NQH Việt Nam chúng tôi tư vấn cho bạn như sau: Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Trong đó, để thực hiện được thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ cần xác định được cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn. Tùy từng trường hợp khác nhau mà thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú. Với trường hợp của bạn, đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài”. Như vậy, trường hợp của bạn là đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 37 nêu trên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của bạn là người Việt Nam. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ cần thiết theo quy định của hai bên để tiến hành thủ tục đó. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định về việc đăng ký kết hôn của bạn. Hiện nay, Sở Tư pháp không còn thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài nữa. Và vì vậy, bạn chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với ngoài nước ngoài tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thắc mắc của bạn liên quan tới thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Nếu có bất kỳ thắc mắc cần giải đáp, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật hôn nhân và gia đình qua HOTLINE 19006588 của Luật NQH Việt Nam để được tư vấn cụ thể. Trân trọng!
Filed in: Tin tức
1
© 2019 Du Lịch Sài Gòn – Việt Nam. All rights reserved.
Proudly designed by SHM.